phóng sinh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hành động thả tự do cho các loài động vật (thường là chim, cá, rùa) đang bị giam giữ, với ý nghĩa tích đức, làm việc thiện theo quan niệm Phật giáo.
- (Nghĩa mở rộng, ít dùng) Bỏ mặc, không chăm sóc, để cho hoang phế.
Ví dụ sử dụng
Với nghĩa tích đức:
- Hành động phóng sinh cá xuống sông thể hiện lòng từ bi.
Với nghĩa bỏ mặc:
- Căn nhà cũ bị bỏ phóng sinh đã trở nên đổ nát.
- Không thể phóng sinh vườn tược như thế được, cỏ dại mọc um tùm rồi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lễ phóng sinh": Một nghi thức thường được tổ chức tại các chùa chiền, đặc biệt vào các dịp lễ lớn của Phật giáo, nơi mọi người cùng nhau thả các sinh vật.
- "Phát tâm phóng sinh": Chỉ việc khởi lên tâm nguyện, ý định muốn làm việc phóng sinh vì lòng thương xót chúng sinh.
Biến thể và từ liên quan
- Phóng sanh: Cách viết khác, cùng nghĩa với "phóng sinh", thường dùng trong văn chương hoặc kinh sách Phật giáo.
- Thả sinh: Từ gần nghĩa, chỉ hành động thả các con vật để chúng được sống tự do.
- Từ bi (Danh từ): Lòng thương xót, một trong những tâm căn bản dẫn đến hành động phóng sinh.
Từ đồng nghĩa
- Với nghĩa thả tự do: Thả, phóng thích, thả tự do.
- Với nghĩa bỏ mặc: Bỏ bê, bỏ mặc, sao lãng, không chăm nom.
Từ trái nghĩa
- Với nghĩa thả tự do: Bắt giữ, giam cầm, nhốt.
- Với nghĩa bỏ mặc: Chăm sóc, trông nom, săn sóc, bảo dưỡng.
Lưu ý về sử dụng
- Trong ngôn ngữ hiện đại, từ "phóng sinh" chủ yếu được dùng với nghĩa thứ nhất (hành động tích đức). Nghĩa thứ hai (bỏ mặc) ngày nay ít phổ biến hơn và thường xuất hiện trong văn chương cổ hoặc lối nói cũ.
- Hành động phóng sinh cần được thực hiện có hiểu biết, đảm bảo môi trường sống phù hợp và không gây hại cho hệ sinh thái bản địa.
- 1. Nói người theo Phật giáo đem thả những cầm thú bắt được. 2. Bỏ mặc không trông nom đến: Nhà cửa để phóng sinh.